Thông tư 32

  • Thứ bảy, 06 Tháng Sáu, 2020
  • Lượt xem : 1429

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

- Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.

- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.

Điều 3. Hóa đơn điện tử

1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

2. Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.

3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử

1. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử

Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).

Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử đó.

2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

Điều 5. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

- Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

- Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.

- Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.

- Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu .

- Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống.

- Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự).

Điều 6. Nội dung của hoá đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.

Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.

Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Chương II

KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

Điều 7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử

1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

- Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

2. Phát hành hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

Điều 8. Lập hóa đơn điện tử

1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử:

- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;

- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.

2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.

Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:

- Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.

- Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:

Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.

Điều 9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập

1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Điều 10. Báo cáo sử dụng, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử và việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử được gửi báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử theo đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Điều 11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử

1. Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.

Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.

2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Nội dung của hoá đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;

b) Nội dung của hoá đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hoá đơn điện tử đó;

c) Hoá đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hoá đơn điện tử.

3. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.

Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.

Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử thì nếu các bên liên quan còn lưu trữ hóa đơn dưới dạng thông điệp dữ liệu thì người bán hoặc người mua yêu cầu người bán, người mua hoặc bên liên quan gửi lại hóa đơn điện tử.

Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử và không thể liên hệ với các bên có liên quan để được gửi lại hóa đơn thì người bán, người mua thực hiện báo cáo mất hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy

1. Nguyên tắc chuyển đổi

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

2. Điều kiện

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

3. Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

4. Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.

Điều 13. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn điện tử

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về hoá đơn điện tử trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

2. Tổ chức sử dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu sự thanh tra, kiểm tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ dữ liệu của hóa đơn điện tử, các phương tiện lưu trữ hóa đơn điện tử cùng các tài liệu khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Việc thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu phương tiện điện tử để khởi tạo hoá đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011.

2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Chính phủ; Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, TCT (VT, CS-4b).Thu Hà

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

1. Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày14 /2/2011 của Bộ Tài chính)

Đơn vị chủ quản:…………......
Tên tổ chức…………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

………, ngày……… tháng……… năm………

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ………(CÔNG TY, ĐƠN VỊ)

Về việc áp dụng hóa đơn điện tử

GIÁM ĐỐC …

Căn cứ Thông tư số /2011/TT-BTC ngày /2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Quyết định thành lập (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) số …

….

Xét đề nghị của …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng hình thức hóa đơn điện tử trong đơn vị từ ngày ......../....../20.....trên cơ sở hệ thống thiết bị và các bộ phận kỹ thuật liên quan như sau:

- Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

Điều 2. Mẫu các loại hoá đơn điện tử và mục đích sử dụng của mỗi loại hoá đơn (liệt kê chi tiết)

Điều 3. Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

Điều 4. Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/20….Lãnh đạo các bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,… chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục, Chi cục…);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Lãnh đạo đơn vị;
- Lưu.

GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

 

2. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày 14 /2/2011 của Bộ Tài chính)

THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

1. Tên tổ chức khởi tạo hoá đơn (Công ty A):.....................................................

2. Mã số thuế:..........................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................

4. Điện thoại:...........................................................................................................

5. Các loại hoá đơn phát hành:

Bình luận
THUẾ ĐIỆN TỬ khác
HƯỚNG DẪN LẬP VÀ GỬI GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ

HƯỚNG DẪN LẬP VÀ GỬI GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ, HƯỚNG DẪN LẬP VÀ GỬI GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ, MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ, GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ,
Thông tư 68 về hóa đơn điện tử

Thông tư 68 về hóa đơn điện tử

Thông tư 68, chi tiết: Số: 68/2019/TT-BTC, áp dụng sử dụng hóa đơn điện tử tải xuống Thông tư 68, xem thông tư 68 về
Nghị định 51

Nghị định 51

Nghị định 51 nói lên gì? Nghị định 51 nói lên về tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể sau,... Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn, Phạm vi điều chỉnh hóa đơn, Đối tượng áp dụng áp
Thông tư 153

Thông tư 153

Thông tư 153/2010/TT-BTC, hướng dẫn thi hành nghị định  51/2010/NĐ-CP, đối tượng áp dụng sử dụng
Công văn 4763

Công văn 4763

Công văn 4763 thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử, nói về nghị định 119, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, văn số 4311/TCT-CS ngày 5/11/2018,  Nghị định số 04/2014NĐ-CP ngày 17/01/2014 hình thức hóa đơn,...
Công văn 4311

Công văn 4311

Công văn 4311, nói về thực hiện hóa đơn điện tử, thông báo phát hành hóa đơn điện tử, Công văn 4311 giải trình về hóa đơn, và hình thức hóa đơn bán hàng hóa,..Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp
Nghị định 119

Nghị định 119

Nghị định 119. Nội dung của hóa đơn điện tử là gì? Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;Tên, địa chỉ,
Công văn 68 về hóa đơn điện tử

Công văn 68 về hóa đơn điện tử

Công văn 68 hướng dẫn về xuất hóa đơn, nội dung ghi hóa đơn điện tử, ghi trong nội dung hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử, ghi không dưới hạn số dòng trong hóa đơn, nội dụng trong hóa đơn điện tử, không ghi bảng kê đính kèm, theo công văn 68 không cho phép

 

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ SÀI GÒN

PHẦN I                                                                   THUẾ ĐIỆN TỬ (THUEDIENTU.GDT.GOV.VN)

* Trang thuế điện tử, kê khai thuế, nộp báo cáo thuế, nộp tiền thuế là trang nào ?

- Chia sẻ thông tin doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức. Trang thuế điện tử là trang (thuedientu.gdt.gov.vn) dùng để cá nhân kê khai thuế quyết toán thuế cá nhân, dùng để doanh nghiệp kê khai thuế, như nộp tiền thuế, báo cáo thuế, nộp báo cáo tài chính, nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN), thu nhập cá nhân (TNCN),..Ngoài ra muốn xem bản tin về thuế doanh nghiệp, thuế cá nhân mới nhất thì xem vào trang (gdt.gov.vn). 

1/ Làm thế nào để vào trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), trang thuế điện tử là gì ?

- Hướng dẫn doanh nghiệp cách đăng nhập vào trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) đây cũng chính là trang thuế điện tử của: Tổng cục thuế , dùng để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để kê khai thuế như nộp báo cáo thuế, kê khai thuế, nộp báo cáo tài chính, nộp quyết toán thuế TNDN, TNCN, nộp tiền thuế GTGT, nộp thuế môn bài, thuế TNDN,TNCN,...

2/ Làm thế nào để đăng nhập vào trang thuế điện tử ?

- Hướng dẫn doanh nghiệp chia sẻ chi tiết về cách hướng dẫn đăng nhập trên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) doanh nghiệp thực hiện ngay và thật đơn giản sử dụng trên trang thuế điện tử (Thuế điện tử) bạn vào ngay trang website: thuedientu.gdt.gov.vn, tiến hành xem hướng dẫn đăng nhập trên trang thuế điện tử sau đây:

>> Hướng dẫn đăng nhập vào trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

Hướng dẫn đăng nhập vào trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)

3/ Tại sao trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) bị lỗi không vào được ?

- Giải đáp thắc mắc đồng thời hướng dẫn chia sẻ các thông tin bị lỗi khi vào tra thuế điện tử (Thuế điện tử) thuedientu.gdt.gov.vn, lý do lỗi là do máy tính bạn chưa cài đặt eSigner Java, hướng dẫn sửa lỗi không vào được trang thuế điện tử, xem hướng dẫn chi tiết saud dây

>> Hướng dẫn sửa lỗi không đăng nhập vào được trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)

Hướng dẫn sửa lỗi đăng nhập trên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)

4/ Làm thuế nào để lấy lại mật khẩu trên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) ?

- Hướng dẫn lấy lại mật khẩu trên trang thuế điện tử, các bước thực hiện sau khi doanh nghiệp vào phần (đăng nhập) rồi sau đó bấm vào (phần quên mật khẩu), sau đó nhập (mã số thuế), nhập tiếp (mật khẩu mới), nhập tiếp (nhập lại mật khẩu mới), tiến hành bấm (cập nhật), sau đó dùng chữ ký số ký tiến hành nhập mã pin thì các bước đã thực hiện xong ta được mật khẩu mới như ý muốn.

>> Xem chi tiết hướng dẫn lấy lại mật khẩu trên trang thuế (thuế điện tử).

- Xem hướng dẫn lấy lại mật khẩu đăng nhập trên trang thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn

5/ Tải phần mềm kê khai thuế HTKK mới nhất ở đâu ?

 - Phần mềm kê khai thuế HTKK (Tải miễn phí tại đây), phần mềm HTKK 5.0.9 phiên bản nâng cấp mới nhất ngày 31/07/223, phiên bản nâng cấp ứng dụng bổ sung phụ lục giảm thuế giá trị gia tăngđáp ứng Nghị quyết số 101/2023/QH15, giúp doanh nghiệp triển khai mức giảm thuế từ 10% xuống 8%.

6/ Cài Phần mềm kê khai thuế HTKK có khó không ?

 - Hướng dẫn cũng như chia sẻ thông tin sơ bộ về doanh nghiệp khi cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9 là cài đặt thật đơn giản, xem hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9 ở phía dưới. Trước khi cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9, doanh nghiệp phải gỡ bỏ phần mềm HTKK cũ, nhằm đảm bảo việc cài đặt phần mềm HTKK mới thật nhanh chóng mà không phải gặp bất cứ lỗi gì.

>> Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9 (HTKK5.0.9).

7/ Làm thế nào để gỡ bỏ phần mềm HTKK phiên bản cũ ?

 - Chia sẻ: Trước khi gỡ bỏ phần mềm HTKK phiên bản cũ, thì doanh nghiệp phải thực hiện trình tự các bước sau để việc gỡ bỏ phần mềm HTKK thật nhanh, xem hướng dẫn phía dưới bấm vào bên trong xem nhé.

 >> Hướng dẫn gỡ bỏ phần mềm HTKK phiên bản cũ.

8/ Tại sao cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9 (HTKK5.1.7) bị lỗi ?

- Giải thích các yếu tố cơ bản thường gặp khi doanh nghiệp cài đặt phần mềm HTKK 5.0.9 bị lỗi là do doanh nghiệp chưa gỡ bỏ phần mềm HTKK phiên bản cũ trên máy tính, đồng thời không được xóa giao diện HTKK phiên bản cũ trên destop. Xem chi tiết bấm vào phía dưới làm theo hướng dẫn cách cách gỡ bỏ phần mềm HTKK phiên bản cũ.

 >> Hướng dẫn gỡ bỏ phần mềm kê khai thuế HTKK (Phiên bản cũ).

9/ Làm thế nào để sửa lỗi phong chữ trên phần mềm HTKK ?

 - Các yếu tố lỗi thường gặp khi doanh nghiệp sử dụng phần mềm HTKK phiên bản mới, lỗi là do nguyên nhân máy tính bạn hiện nay là phiên mới có cấu hình từ Win 10 trở lên thường hay gặp phải lỗi này. Ở đây chúng tôi chia sẻ và hướng dẫn cách khắc phục lỗi phong chữ trên phần mềm HTKK sau đây, bấm vào phía dưới để xem hướng dẫn chi tiết cách khắc phục lỗi phong chữ trên phần mềm HTKK.

>> Hướng dẫn sửa lỗi phong chữ phần mềm HTKK (Phiên bản mới)

10/ Tại sao phần mềm HTKK mở lên rồi lại tắt ?

Hướng dẫn doanh nghiệp các bước khắc phục lỗi phần mềm HTKK mở lên rồi lại tắt, đây là yếu thường xảy ra đối với máy tính cài win 10 trở lên thường phải gặp lỗi này, chúng tôi sẽ chi tiết doanh nghiệp cách phục lỗi này xem thông tin phần hướng dẫn sữa lỗi phần mềm HTKK phía dưới bấm vào để xem chi tiết sau đây:

>> Hướng dẫn sửa lỗi phần mềm HTKK mở lên rồi lại tắt

11/ Làm thế nào để biết mã số thuế doanh nghiệp (công ty) mình do cơ quan thuế nào quản lý, hay gọi cách khác chi cục thuế quản lý hay cục thuế quản lý ?

 - Giải đáp thắc mắc hướng dẫn chi tiết doanh nghiệp để biết công ty mình chi cục thuế quản lý hay cục thuế quản lý thì đây là những căn bản quan trọng nhất, để trong quá trình làm hồ sơ thuế ban đầu, làm tờ khai thuế nộp báo cáo thuế, trên phần mềm HTKK có để đơn vị nào quản lý công ty như chi cục thuế hay cục thuế, thì xem các hướng dẫn chi tiết doanh nghiệp sẽ biết đơn vị mình cơ quan thuế nào lý sau đây:

* Xem hướng dẫn kiểm tra thông tin doanh nghiệp do cơ quan thuế quản lý cụ thể sau:

12/ Tại sao lỗi chứng thư chưa đăng ký với cơ quan thuế ?

- Chia sẻ thông tin doanh nghiệp (công ty) lỗi tại sao chứng thư chưa đăng ký với cơ quan thuế. Đây là lỗi cơ bản dễ khắc phục nhất, lỗi này là doanh nghiệp sau khi mua mới/ gia hạn chữ ký số vừa xong mà không cập nhật chứng thư (chữ ký số) mới vừa gia hạn lên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), khi doanh nghiệp nộp báo cáo thuế, nộp thì sẽ báo ngay lỗi này, yếu tốt chữ ký số doanh nghiệp có một chứng thư có thời hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, khi sử dụng hết hạn đăng ký chữ ký số trên trang thuế, thì khi gia hạn mới lại chữ ký số (chứng thư số mới), nhà mạng sẽ cấp lại chứng thư mới trên token cũ/ mới theo thời hạn sử dụng mà doanh nghiệp chọn gói 1 năm, 2 năm, 3 năm. Thì phải cập nhật lại lần nữa lên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), để hệ thống trang thuế trùng khớp với chứng thư mới vừa mua mới/ gia hạn chữ ký số trên token vừa mới cấp chứng thư từ nhà mạng. xem chi tiết hướng dẫn cập nhật chứng thư mới lên trang thuế điện tử (Thuế điện tử):

>> Hướng dẫn cập nhật chứng thứ số lên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

13/ Làm thế nào để sửa lỗi đọc được tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, BCTC,..file XML(iTax Viewer 2.2.7?

- Hướng dẫn cài đặt phần mềm iTax Viewer (iTax Viewer 2.2.7), (Cài đặt đọc file XML), gọi là phần mềm đọc tờ khai thuế XML (iTax Viewer 2.1.9).. Xem hướng dẫn sau đây.

- Hương dẫn khắc phục sửa lỗi không đọc tờ khai thuế, file XML khi mở lỗi. các bước hướng dẫn sửa lỗi sau đây: Doanh nghiệp chưa cài đặt phần mềm iTax Viewer (Phần mềm đọc file XML), phần mềm đọc tờ khai thuế, xảy ra 2 trường hợp sau đây:

+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp chưa cài phần mềm iTax Viewer (iTax Viewer 2.2.7), thì tải ngay phần mềm iTax Viewer (tải tại đây iTax Viewer), về máy tính rồi tiến hành cài đặt ngay, sau khi cài xong doanh nghiệp mở lại tờ khai  có tập tin (file XML ), sẽ đọc được ngay, nếu không đọc được bạn tiến hành chọn trường 2 tiếp theo thao tác sẽ thành công xem tiếp phần trường hợp 2 bên dưới:

 >> Hướng dẫn cài đặt phần mềm iTax Viewer.

+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã cài đặt phần mềm iTax Viewer mà chưa chọn chế độ đọc file XML. Lý do sau khi cài xong phần mềm iTax Viewer xong doanh nghiệp phải chọn chế đội đọc file XML xem phần hướng dẫn sau đây

 >> Hướng dẫn chọn chế độ đọc file XML.

Hướng dẫn mở chế độ đọc file XML (Đọc tờ khai thuế)

14/ Làm thế nào đăng ký chữ ký số trên trang thuế, đăng ký mã số thuế doanh nghiệp trên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) ?

- Hướng đăng ký mã số thuế, đăng ký chữ ký số (chứng thư mới) lên trang thuế điện tử các bước thực hiện thật đơn giản nhất xem video hướng dẫn các bước đăng ký chữ ký số lên trang thuế điện tử (thuế điện tử) thuedientu.gdt.gov.vn.

15/ Tại sao nộp tờ khai thuế có lỗi trong quá trình xử lý tờ khai. Tờ khai phát sinh các lỗi sau:Phiên bản XML trên tờ khai không đúng với phiên bản hệ thống yêu cầu (Phiên bản trên tờ khai: 2.5.1, phiên bản hệ thống yêu cầu: 2.6.8) ?

- Các bước sửa lỗi  (Phiên bản trên tờ khai: 2.5.1, phiên bản hệ thống yêu cầu: 2.6.8), xem hướng dẫn sửa lỗi phiên bản 2.5.1 sửa lên phiên bản 2.6.8 xem chi tiết video sau đây:

 

 

 

  HOA DON  

PHẦN II                                                        HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (HOADONDIENTU.GDT.GOV.VN)

 

1/ Hóa đơn điện tử là ? Khái niệm về hóa đơn điện tử sau đây:

Hóa đơn điện tử là loại chứng từ điện tử phục vụ cho việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một bộ phận không thể tách rời đối với doanh nghiệp, là tập hợp thông điệp số liệu về bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ được tạo, lập trên phần mềm hóa đơn điện tử, gửi thư điện tử như mail, zalo,.., nhận thư điện tử, lưu trữ quản lý chứng từ bằng file PDF, hoặc file hình gọi là phương thức lưu trử điện tử trên máy tính hoặc lưu trên những công nghệ khác gọi là phương tiện điện tử

- Hóa đơn điện tử được khởi tạo bỡi, lập hóa đơn điện tử, cách xử lý hóa đơn điện tử trên hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử được nhà mạng cung cấp cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng trên máy tính , mà tổ chức đã được cấp mã số thuế khi kinh doanh mua bán hàng hóa, dịch vụ, cung ứng và được lưu trữ chứng tử trên hệ thống máy tính doanh nghiệp của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Hóa đơn điện tử gồm các loại như sau: Hóa đơn xuất khẩu (Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu), hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác gồm: loại vé, loại thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm (Chứng từ bảo hiểm),…phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tài quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc lế và các quy định của pháp luật có liên quan

- Hóa đơn điện tử là phải đảm bảo nguyên tắc, tính xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, thời gian, ngày tháng năm mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dịnh một lần duy nhất mà doanh nghiệp sử dụng.

2/ Sử dụng hóa đơn điện tử nhà mạng nào tốt hiện nay ?

- Để bảm đảm bảo mật thông tin doanh nghiệp cũng như việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp luôn phải tính bảo mật thông tin, cập nhật thông doanh nghiệp như mã số thuế doanh nghiệp trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử trên phần mềm hóa đơn điện tử bảo đảm tính chất nhanh, cập nhật thông tin khách hàng, nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiếu thời gian phần xuất hóa đơn.

- Hiện nay khái quát một số nhà mạng cung ứng hóa đơn điện tử để doanh nghiệp tham khảo thêm và sử dụng rất tốt cụ thể sau đây:

 + Phần mềm hóa đơn điện tử Easyinvoice (Hóa đơn điện tử Easyinvoice).

 +  Phần mềm hóa đơn điện tử Vietinvoice (Hóa đơn điện tử vietinvoice).

 + Phần mềm hóa đơn điện tử vina (Hóa đơn điện tử vina).

 + Phần mềm hóa đơn điện tử bkav (Hóa đơn điện tử bkav).

 + Phần mềm hóa đơn điện tử Cyberbill (Hóa đơn điện tử Cyberbill).

 + Phần mềm hóa đơn điện tử viettel (Hóa đơn điện tử viettel .

 + Phần mềm hóa đơn điện tử FPT (Hóa đơn điện tử FPT).

 + Phần mềm hóa đơn điện tử (Xem thông tin thêm cũng có rất nhiều nhà mạng

3/ Mua phần mềm hóa đơn điện tử (Hóa đơn điện tử) giá có cao không, mua ở đâu rẻ, nơi nào bán, liên hệ nơi nào mua hóa đơn điện tử ?

* Danh sách nhà mạng cung ứng hóa đơn điện tử, giá rẻ nhất, nơi bán hóa đơn điện tử cụ thể doanh nghiệp xem phía có danh sách sau đây:

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử Easyinvoice (Hóa đơn điện tử Easyinvoice). Nhà mạng EasyCa

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử Vietinvoice (Hóa đơn điện tử vietinvoice). Nhà mạng I-CA

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử vina (Hóa đơn điện tử vina). Nhà mạng Vina

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử bkav (Hóa đơn điện tử bkav). Nhà mạng Bkav

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử Cyberbill (Hóa đơn điện tử Cyberbill). Nhà mạng Newca

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử viettel (Hóa đơn điện tử viettel) . Nhà mạng Viettel

 >> Phần mềm hóa đơn điện tử FPT (Hóa đơn điện tử FPT). Nhà mạng FPT

4/ Làm cách nào để tra cứu được hóa đơn điện tử của khách hành có thật hay giả ?

- Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử trên trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn) gọi tắt là: Hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp thực trình tự các bước trên trang hóa đơn đơn điện tử, xem chi tiết qua video phía dưới:

5/ Làm thế nào để tra cứu doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn điện tử hay chưa ?

- Hướng dẫn tra cứu doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trên trang hóa đơn hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn), doanh nghiệp thực hiện các bước làm theo hướng dẫn tra cứu doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn điện tử hay chưa xem chi tiết qua video sau đây:

 

6/ Tải bộ cài đặt ký điện tử ở đâu, để ký điện tử trên trang hóa đơn điện tử ?

- Hướng dẫn tải bộ cài đặt ký điện tử (Tải tại đây)

7/ Làm thế nào để cài đặt ký điện tử trên trang hóa đơn điện tử (Hóa đơn điện tử) ?

- Hướng dẫn cài đặt bộ ký điện tử để sử dụng đăng nhập nhập vào trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn), tiến hành tra cứu thông tin hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào xem thông tin hóa đơn của doanh nghiệp mà khách hàng xuất cho doanh nghiệp đúng hay sai, xem chi tiết hướng dẫn qua video sau:

8/ Làm thế nào để lấy lại mật khẩu trên trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn) ?

9/ Làm thế nào để vào trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn) ?

 

10/ Làm thế nào để tra cứu bảng kê mua vào trên trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn) ?

 

11/ Làm thế nào để tra cứu bảng kê bán ra trên trang hóa đơn điện tử (hoadondientu.gdt.gov.vn) ?

 

 

PHẦN III                                        CHỮ KÝ SỐ SỬ DỤNG TRÊN TRANG THUẾ (THUEDIENTU.GDT.GOV.VN)

1/ Không tìm thấy chữ ký số (chứng thư chữ ký số), không tìm thấy chứng thư số token ?

- Lỗi chữ ký số chưa cài đặt trên máy tính, khi doanh nghiệp ký nộp báo cáo thuế, nộp tiền thuế, ký hóa đơn điện tử, thì xuất hiện dòng chữ là, chưa tìm thấy chữ ký số, nghĩa là chữ ký số của doanh nghiệp chưa cài đặt trên máy tính. Sau đây chúng tôi tiến hành hướng dẫn doanh nghiệp cài đặt chữ ký số lên máy tính, xem hướng dẫn cụ thể sau đây:

Hướng dẫn cài đặt chữ ký số EasyCa, NCCA, Vina, I-CA, Hilo-ca, Newca-Ca, Bkav, VNPT, Viettel, FPT

2/ Kiểm tra thời hạn sử dụng chữ ký số bằng cách nào ?

- Hướng dẫn kiểm tra thời hạn sử dụng chữ ký số EasyCa, NCCA, Vina, I-CA, Hilo-ca, Newca-Ca, Bkav, VNPT, Viettel, FPT, xem chi tiết video các bước kiểm tra thời hạn sử dụng chữ ký số, điều này doanh nghiệp cần phải biết làm, để tránh nhiều trường hợp giả mạo nhà mạng gọi điện thoại, gửi mail báo chữ ký số doanh nghiệp hạn và thu hồi token, đây cách cảm báo nha, xem hướng dẫn phía dưới

3/ Sử dụng chữ ký số nhà mạng nào tốt hiện nay ?

Sử dụng chữ ký số nhà mạng nào tốt hiện nay ? Hiện nay có rất nhiều chữ ký số nhà mạng hiện đại nhất hiện nay doanh nghiệp tham khảo thông tin dưới đây để biết về các mức gia hạn chữ ký số và bảng giá chữ ký số của tất cả nhà mạng liệt kê sau đây:

- Chữ ký số EasyCa. Nhà mạng Easyca hỗ trợ doanh nghiệp gia hạn/ Mua mới chữ ký số EasyCa gói 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm chính sách chiết khấu lên đến 75%, tạo điều kiện doanh nghiệp kê khai thuế, hải quan, ngân hàng, ký hóa đơn điện tử

- Chữ ký số I-CA. Nhà mạng Easyca hỗ trợ doanh nghiệp gia hạn/ Mua mới chữ ký số EasyCa gói 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm chính sách chiết khấu lên đến 75%, tạo điều kiện doanh nghiệp kê khai thuế, hải quan, ngân hàng, ký hóa đơn điện tử, ký 

- Chữ ký số NCCNhà mạng NC-Ca hỗ trợ doanh nghiệp gia hạn/ Mua mới chữ ký số NC-Ca gói 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm chính sách chiết khấu lên đến 75%, tạo điều kiện doanh nghiệp kê khai thuế, hải quan, ngân hàng, ký hóa đơn điện tử, ký 

>> Chữ ký số Hilo-Ca.Nhà mạng Hilo-Ca hỗ trợ doanh nghiệp gia hạn/ Mua mới chữ ký số Hilo-Ca gói 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm chính sách chiết khấu lên đến 75%, tạo điều kiện do