GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2022, Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày20/22

  • Thứ hai, 11 Tháng Bảy, 2022
  • Lượt xem : 75

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2022

 

NGHỊ ĐỊNH

GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2022

Căn cứ Luật Tchức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật Tổ chức Chính phvà Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ htrợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Đối tượng được gia hạn

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

c) Xây dựng;

d) Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

đ) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

e) Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

g) Thoát nước và xử lý nước thải.

2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;

d) Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;

đ) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2021 hoặc 2022.

Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất

1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)

a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2022 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2022(đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 06 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2022 và quý I năm 2022, thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 6 năm 2022 và quý II năm 2022, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2022, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2022. Thời gian gia hạn tại điểm này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế giá trị gia tăng phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý I năm 2022 chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2022 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2022.

b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I, quý IIkỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2022 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2022.

4. Đối với tiền thuê đất

Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2022 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2022 đến ngày 30 tháng 11 năm 2022.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

5. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 3 Nghị định này thì: doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo hướng dẫn tại Nghị định này.

6. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được gia hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Điều 5. Trình tự, thủ tục gia hạn

1. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Giấy đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.

Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

2. Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này. Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30 tháng 9 năm 2022 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

3. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số thuế phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.

5. Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình. Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

2. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm công bố danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xãhội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Minh Khái


PHỤ LỤC

Kèm theo Nghị định s34/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHI GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUẾ ĐẤT

□ Lần đầu                    □ Thay thế

Kính gửi: Cơ quan thuế.............................

[01] Tên người nộp thuế:.................................................................

[02] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03] Địa chỉ:................................................................................................................

[04] Số điện thoại:.........................................................................................

[05] Tên đại lý thuế (nếu có):.......................................................................................

[06] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:

□ a) Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức

□ b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức

□ c) Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

□ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)

- Khu đất 1 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:.....

- Khu đất 2 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:.....

[08] Trường hợp được gia hạn: ...............................................
I. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

□ 1. Doanh nghiệp nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động

Số lao động

Doanh thu (VNĐ)

Nguồn vốn (VNĐ)

 

 

 

 

□ 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động

Số lao động

Doanh thu (VNĐ)

Nguồn vốn (VNĐ)

 

 

 

 

II. DOANH NGHIỆP, TCHỨC, HKINH DOANH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VC:

□ 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

□ 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ 3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục; □ 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; □ 10. Sản xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □ 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; □ 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

□ 15. Xây dựng;

□ 16. Vận tải kho bãi; □ 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và đào tạo; □ 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản; □ 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ 22. Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

□ 23. Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; □ 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;

□ 26. Hoạt động chiếu phim;

□ 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

□ 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;

□ 29. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

□ 30. Hoạt động xuất bản; □ 31. Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

□ 32. Hoạt động phát thanh, truyền hình;

□ 33. Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; □ 34. Hoạt động dịch vụ thông tin;

□ 35. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

□ 36. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;

□ 37. Sản xuất đồ uống;

□ 38. In, sao chép bản ghi các loại;

□ 39. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

□ 40. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất;

□ 41. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

□ 42. Sản xuất mô tô, xe máy;

□ 43. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

□ 44. Thoát nước và xử lý nước thải.

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn.

 


NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………………
Chứng chỉ hành nghề số: …….

 

..... , ngày....... tháng...... năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

- Mục I: NNT tự xác định theo quy định xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/201/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định theo danh mục do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố.

- Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:

+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.

Bình luận
LUẬT THUẾ DOANH NGHIỆP khác
Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.4

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.4

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.4 (Tải miễn phí), thông báo về việc nâng cấp ứng dụng eTax phiên bản 2.3.5, iTaxViewer phiên bản 2.0.4, áp dụng kể từ ngày 18/08/2022 ..Nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sử dụng đọc file XML phiên bản mới trên phần mềm HTKK,
Tải phần mềm HTKK 4.9.2

Tải phần mềm HTKK 4.9.2

Tải phần mềm HTKK 4.9.2 (Tải miễn phí).
Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.3

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.3

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.3 (Tải miễn phí), thông báo về việc nâng cấp ứng dụng eTax phiên bản 2.2.8, iTaxViewer phiên bản 2.0.3, kể từ ngày 05/08/2022 ..Nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp khi đọc file XML phiên bản mới trên phần mềm HTKK, kết xuất file XML
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh

Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh

Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh (Nhận thành lập doanh nghiệp) ? Hổ trợ tư vấn miễn phí doanh nghiệp, trọn gói bao gồm tất cả phí, ưu đãi giảm giá 50%....Cho tất cả doanh nghiệp mới thành lập công ty đầu tiên.
Tải phần mềm HTKK 4.9.1

Tải phần mềm HTKK 4.9.1

Tải phần mềm HTKK 4.9.1 (Tải miễn phí). Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.9.1, kể từ ngày 04/08/2022, tải miễn phí tại đây.  
Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.2

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.2

Tải phần mềm iTaxViewer 2.0.2 (Tải miễn phí), thông báo về việc nâng cấp ứng dụng eTax phiên bản 2.2.8, iTaxViewer phiên bản 2.0.2, kể từ ngày 01/07/2022 ..Nhằm đáp ứng doanh nghiệp khi đọc phiên bản mới trên phần mềm HTKK, kết xuất file XML để nộp báo cáo thuế...
Tải phần mềm HTKK 4.8.9

Tải phần mềm HTKK 4.8.9

Tải phần mềm HTKK 4.8.9 (Miễn phí) ? Nâng cấp 08/07/2022 của tổng cục thuế, nhằm đáp ứng doanh nghiệp kê khai thuế trên Phần mềm HTKK 4.8.9, xem thêm tại đây: Tải phần mềm HTKK 4.8.9
Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022

Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022

Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022, sửa đổi nghị ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020, NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2022/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2022....
Nhận làm giấy phép kinh doanh

Nhận làm giấy phép kinh doanh

Nhận làm giấy phép kinh doanh (Nhận thành lập doanh nghiệp), một số
Tải phần mềm HTKK 4.8.6

Tải phần mềm HTKK 4.8.6

Tải phần mềm HTKK 4.8.6 (Tải tại đây miễn phí). Thông báo về việc nâng cấp ứng dụng kê khai thuế HTKK 4.8.6 ngày áp dụng 15/06/2022, cập nhật một số phát sinh...Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.8.6 cập nhật một số nội dung phát sinh trong
Hướng dẫn khắc phục lỗi trên trang thuế điện tử

Hướng dẫn khắc phục lỗi trên trang thuế điện tử

Hướng dẫn khắc phục lỗi trên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) ? Các lỗi thường gặp nhất mà doanh nghiệp khi vào trang thuế điện tử báo sau đây:
Hướng dẫn đăng nhập vào trang thuế điện tử

Hướng dẫn đăng nhập vào trang thuế điện tử

Hướng dẫn đăng nhập vào trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), giúp doanh nghiệp kê khai thuế, nộp thuế tại trang thuedientu.gdt.gov.vn, nhanh nhất ...
Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.7

Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.7

Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.7 (Tải miễn phí) Thông báo về việc nâng cấp ứng dụng "Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.7" áp dụng 12/06/2022 của Tổng cục thuế, gửi đến doanh nghiệp trên toàn quốc, nhằm giúp doanh nghiệp kê khai thuế, đọc tờ khai thuế XML trên phần mềm HTKK.
Tải phần mềm HTKK 4.8.5

Tải phần mềm HTKK 4.8.5

Tải phần mềm HTKK 4.8.5 (Tải miễn phí). Tải miễn phí HTKK 4.8.5 ? Thông báo nâng cấp ứng dụng HTKK 4.8.5 ngày 10/06/2022, bắt đầu sử dụng trên hệ thống HTKK 4.8.5, đ
Nhận làm báo cáo thuế (Miễn phí)

Nhận làm báo cáo thuế (Miễn phí)

Nhận làm báo cáo thuế (Miễn phí), là gì ? Nhận làm báo cáo thuế (Miễn phí) là trọn gói tất cả từ A tới Z, trọn tất cả hồ sơ liên quan thuế, kế toán, ngân hàng. Ưu đãi miễn giảm 50% cho doanh nghiệp, cam kết bảo đảm chất lượng, uy tín chất lượng 100%, bảo mật thông tin doanh nghiệp ...
Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK (Miễn Phí) ? Xem chi tiết hướng dẫn cài phần mềm HTKK...Chi tiết, xem video, chúng tôi chi tiết hướng dẫn dễ hiểu nhất, xem ngay tại đây:
Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.1

Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.1

Tải phần mềm iTaxViewer 1.9.1 (Tải miễn phí phần mềm iTaxViewer mới nhất), tên gọi là:  iTaxViewer bản nâng cấp 14/02/2022, tải về để đọc phần mềm HTKK, XML...Từ ngày 14/04/2022, khi kê khai tờ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá
Tải phần mềm HTKK 4.8.1

Tải phần mềm HTKK 4.8.1

Tải phần mềm HTKK 4.8.1. Tải miễn phí HTKK 4.8.1 ? Thông báo nâng cấp ứng dụng HTKK 4.8.1 ngày 27/04/2022, bắt đầu sử dụng trên hệ thống HTKK 4.8.1, đáp ứng 

Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) là gì ? Đây là trang thuế của: Tổng cục thuế , dùng để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, để kê khai thuế, nộp thuế, cụ thể sau đây: Nộp tờ khai thuế, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, như là, nộp quyết toán thuế TNDN , quyết toán thuế TNCN, nộp tờ khai thuế GTGT , nộp báo cáo tài chính   thông báo phát hành hóa đơn điện tử, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn...

Thuế điện tử (trang thuế điện tử ), những hổ trợ gì đối với doanh nghiệp ? Xem nội dung hổ trợ miễn giảm mùa covid-19, tháo khó khăn giúp đỡ doanh nghiệp sau đây:

PHẦN 1                                BẢN TIN THUẾ MỚI NHẤT

 

1/ Nghị định số 52/2021/NĐ-CP Ngày 19/04/2021 Chính phủ đã ban hành về việc: Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021 (Đọc tin tại đây)

2/  Nghị Định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, phạt về hóa đơn. Cụ thể, xử phạt chậm nộp tờ khai thuế, phạt về hóa đơnXem ngay (Nghị Định 125/2020/NĐ-CP)

PHẦN 2                                 HƯỚNG DẪN VÀ HỔ TRỢ

 

* HỔ TRỢ DOANH NGHIỆP MIỄN PHÍ: MÙA DỊCH COVID19. ZALO: 0907222166

1/ Hổ trợ lỗi chứ ký số của tất cả nhà mạng, không ký được tờ khai thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)...

2/ Thuế điện tử (Hổ trợ thuế điện tử). Hổ trợ lỗi chứng thư chưa đăng ký với cơ quan thuế...(Xem hướng dẫn)

3/ Trang thuế điện tử (Thuế điện tử)Hướng dẫn cài đặt các công cụ để sử dụng dịch vụ thuế điện tử trên trình duyệt google chrome...(Xem hướng dẫn)

4/ Thuế điện tử. Là gì ? Hổ trợ tải phần mềm HTKK, cụ thể: Tải phần mềm HTKK 4.9.2, tải (HTKK 4.9.2)

5/ Thuế điện tử (Thuedientu) ? Hổ trợ đọc tờ khai thuế XML. Tải phần mềm iTaxViewer2.0.3 (tải iTaxViewer2.0.3)

6/ Trang thuế điện tử (Thuedientu.gdt.gov.vn) ? Hổ trợ doanh nghiệp, kê khai thuế điện tử, hổi trợ nộp thuế điện tử

PHẦN 3 TRA CỨU HỒ SƠ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 


  •  

  •  

  •  

  •  

  •  

 

 

 

 

 

 

PHẦN 4    HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TRÊN TRANG THUẾ ĐIỆN TỬ


  •  

  • KK

 

                                           

 

                                           

PHẦN 5 TRA CỨU: GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ NHÀ MẠNG NÀO RẺ ? XEM CHI TIẾT SAU ĐÂY:

 

  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ NEWCA
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VINA
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VIN CA (LCS-CA)
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VNPT
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VIETTEL
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ NCCA (NC-CA)
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ FPT (FPT-CA)
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ EASYCA (EASY-CA)
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ CMC CA
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ CA2
     
  • GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ BKAV
     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 5     HỔ TRỢ HỒ SƠ DOANH NGHIỆP-TỔ CHỨC

>> Hổ trợ trang thuế điện tử.

>> Hổ trợ thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

>> Hổ trợ phần mềm thuế điện tử (Phần mềm thuế HTKK)

>> Hổ trợ bản tin: Luật thuế doanh nghiệp .

>> Thuedientu.gdt.gov.vn

>> Thuế điện tử (thuedientu)

>> Hổ trợ kê khai thuế điện tử (Thuedientu.gdt.gov.vn).

>> Hổ trợ: Gia hạn chữ ký số .

>> Hổ trợ thuế điện tử, ký: Hóa đơn điện tử .

>> Hổ trợ: Hồ sơ pháp lý  Thành lập doanh nghiệp

>> Hổ trợ: Giải pháp  Giải thể doanh nghiệp .

>> Hổ trợ tháo gỡ khó khăn: Báo cáo thuế .

>> Hổ trợ tháo gỡ khó khăn mùa coivd 19: Quyết toán thuế .

>> Hổ trợ tháo vướng mắc mùa coivd 19: Báo cáo tài chính .

>> Hổ trợ doanh nghiệp mùa coivd 19: Gỡ sổ sách kế toán .

PHẦN 6     HỔ TRỢ MIỄN PHÍ: HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ THUẾ- SỔ KẾ TOÁN

1/ Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) là gì ? Hướng dẫn nhận làm báo cáo thuế (Dịch vụ kê khai thuế). Nhận làm hồ sơ báo cáo thuế (Dịch vụ làm báo cáo thuế). Dịch vụ kê khai thuế (Dịch vụ khai báo thuế) ...Miễn phí mùa dịch covid-19.   Hướng dẫn khai báo thuế

2/ Hổ trợ kê khai thuế điện tử (Thuế điện tử) ? Hướng dẫn doanh nghiệp về: Nhận làm quyết toán thuế (Dịch vụ làm quyết toán thuế). Nhận làm hồ sơ quyết toán thuế (Dịch vụ nhận làm quyết toán thuế). Nộp hồ sơ quyết toán thuế (Nhận quyết toán thuế) ...TNDN, TNCN ...Hướng dẫn miễn phí lập hồ sơ   quyết toán thuế

3/ Hổ trợ kê khai lập báo cáo tài chính ? Miễn phí hướng dẫn doanh nghiệp về Lập báo cáo tài chính (Nhận làm báo cáo tài chính). Dịch vụ làm báo cáo tài chính (Làm báo cáo tài chính). Chi tiết: Hướng dẫn làm báo cáo tài chính . (Miễn phí) mùa dịch covid-19. 

4/ Kê khai thuế điện tử (Thuedientu.gdt.gov.vn) ? Hổ trợ dịch vụ kế toán thuế (Nhận làm sổ sách kế toán thuế). Gỡ rối sổ sách kế toán thuế (Dịch vụ nhận làm sổ sách kế toán). Nhận làm sổ sách kế toán ( Dịch vụ gỡ rối sổ kế toán thuế). Hổ trợ doanh nghiệp:  Hướng dẫn làm sổ sách kế toán .

PHẦN 7     HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CỦA TẤT CẢ NHÀ MẠNG

1/ Hổ trợ chữ ký số Vina (Ký tờ khai thuế) ? Hướng dẫn miễn phí: Gia hạn chữ ký số Vina-Ca (Smartsign), kiểm tra thời hạn chữ ký số vina, hướng dẫn cài đặt chữ ký số vina. Chọn gói đăng ký; Gia hạn chữ ký số vina/ Đăng ký mua mới chữ ký số Vina (Smartsign). Sau đây goj là:  Chữ ký số Vina-Ca (Smartsign)..

 

* HỔ TRỢ TƯ VẤN HỒ SƠ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP. MIỄN PHÍ TƯ VẤN MÙA COVD 19...

THUẾ ĐIỆN TỬ (TỔNG CỤC THUẾ); THUEDIENTU.GDT.GOV.VN

HỔ TRỢ DOANH NGHIỆP: LỖI CHỮ KÝ SỐ, LỖI KHÔNG VÀO ĐƯỢC TRANG THUẾ, LỖI KHÔNG NỘP ĐƯỢC TỜ KHAI THUẾ; ZALO: 0907222166

Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), ngoài ra trang thuế của cổng cục thuế: thuedientu.gdt.gov.vn , doanh nghiệp nộp thuế phát sinh trong quá trình kê khai hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đó cũng là số phát sinh phải nộp...

Thuế điện tử (Tổng cục thuế): Là phải dùng phần mềm HTKK, để kê khai số phát sinh, hay không phát sinh, kết xuất ra XML, rồi gửi lên trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), doanh nghiệp, nộp tờ khai thuế, theo định kỳ mà tổng cục thuế quy định, toàn bộ doanh nghiệp trên cả nước, phải nộp tờ khai thuế, hàng tháng, hàng quý, phải nộp qua trang thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)

ẢNH MINH HỌA: PHẦN MỀM HTKK , DÙNG ĐỂ KÊ KHAI THUẾ PHÁT SINH THEO ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP

Để nộp được tờ khai thuế, nộp thuế lên trang thuế điện tử , thì các yếu tố cần phải là gì ?

Chữ ký số điện tử ?: Là giúp doanh nghiệp, giải quyết ký tất cả tờ khai thuế, nộp thuế, các giấy tờ pháp lý của cơ quan thuế, gửi lên trang Trang tổng cục thuế , đó là trang: Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn). một cách nhanh chóng, thuận tiện và an toàn nhất cho doanh nghiệp, đồng thời bảo mật thông tin doanh nghiệp, một cách tuyệt đối.

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ SÀI GÒN

HỔ TRỢ DOANH NGHIỆP MIỄN PHÍ MÙA COVID-19

1/ Nộp tờ khai thuế GTGT                                             6/ Tháo gỡ sổ sách kế toán   

2/ Nộp quyết toán thuế TNDN                                       7/ Tư vấn thuế, kế toán

3/ Quyết toán thuế TNCN                                              8/ Thành lập doanh nghiệp

4/ Thông báo phát hành hóa đơn điện tử                   9/ Giải thể doanh nghiệp

5/ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn                      10/ Hóa đơn điện tử

 

HỔ TRỢ DOANH NGHIỆP VỀ CHỮ KÝ SỐ: LỖI CHỮ KÝ SỐ

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ FPT (FPT-CA)                                                            GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VINA

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ NEWCA                                                                      GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VIETTEL

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VNPT                                                                          GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ EFYCA

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ CA2                                                                            GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VIN CA

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ CMC CA                                                                      GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ NCCA

GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ BKAV                                                                            PHẦN MỀM BHXH EFYCA

PHẦN MỀM BHXH BKAV

TỔNG ĐÀI HỔ TRỢ CHỮ KÝ SỐ VINA, BKAV, VNPT, FPT, VIETTEL, NCCA, VIN CA, CMC CA, EFYCA, CA2, NEWCA TRÊN TOÀN QUỐC; ZALO: 0907222166

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ SÀI GÒN

19 Tự Quyết, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

zalo: 0907222166